lịch sử 12 bài 23 trắc nghiệm
Bạn đang xem: Trắc nghiệm bài 19 lịch sử 11 | Trắc nghiệm Lịch Sử 11 Bài 19 (có đáp án): Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (phần 1) Câu 1. Chế độ phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX có điểm gì nổi bật?
Lịch sử SGK Lịch sử lớp 12 SBT Lịch sử lớp 12 Trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 Tập bản đồ Lịch sử lớp 12 Đề thi, Kết nối tri thức Sách bài tập Lịch sử và Địa lí lớp 6 Skills 2 Unit 2 trang 23 SGK tiếng Anh 9 mới ; Getting Started - Unit 3. My Friends - Tiếng Anh 6 - Global
Mở kỷ nguyên lịch sử: đất nước độc lập thống lên xây dựng CNXH Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc giới Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị CNĐQ, mở kỷ nguyên lịch sử dân tộc Có hậu phương. - Xem thêm -. Xem thêm: Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi môn lịch sử 12 bài 21 23 ,
Vay Tiền Online Cấp Tốc 24 24. Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội miền ở Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam 1973-1975Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 23 do VnDoc sưu tầm và biên soạn, các câu hỏi trắc nghiệm Sử được xây dựng dựa trên nội dung trọng tâm của bài học, hỗ trợ học sinh ôn luyện cũng như nâng cao kết quả học tập chương trình lớp 12. Mời các bạn cùng làm bài trắc nghiệm dưới đây hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 23 - Phần 2Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 23 - Phần 31Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta ngày 29 – 3 – 1973 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam? A. Hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”. B. Quân Mĩ không còn tham chiến ở miền Nam. C. Chính quyền Sài Gòn không còn nhận được sự viện trợ từ Mĩ. D. Là cơ hội để giải phóng hoàn toàn miền Nam. 2Sau khi quân Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã có hành động như thế nào ở miền Nam? A. Không còn thực hiện kế hoạch “Việt Nam hóa chiến tranh”. B. Chấp nhận đầu hàng lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam. C. Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”. D. Tiếp tục nhận viện trợ từ Mĩ. 3Kẻ thù của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 là A. chính quyền Sài Gòn và Ngô Đình Diệm. B. chính quyền Nguyễn Văn Thiệu và bọn phảm động. C. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu. D. chính quyền phản động miền Nam và Mĩ. 4Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 là A. đấu tranh ôn hòa. B. cách mạng bạo lực. C. cách mạng vũ trang. D. đấu tranh ngoại giao. 5Chiến thắng trong chiến dịch Đường 14 – Phước Long đã mở ra khả năng A. trưởng thành của quân Sài Gòn. B. thắng lớn của quân ta. C. trưởng thành của quân đội giải phóng miền Nam. D. khả năng chiến đấu của quân Mĩ. 6Từ cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ chính trị đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam trong khoảng thời gian nào? A. Mùa mưa năm 1974 và 1975. B. Cuối năm 1975 đầu năm 1976. C. Vào đầu năm 1975 cuối năm 1977. D. Trong hai năm 1975 và 1976. 7Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là A. chiến dịch Đường 14 – Phước Long. B. chiến dịch Tây Nguyên. C. chiến dịch Huế - Đà Nẵng. D. chiến dịch Hồ Chí Minh. 8Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở A. Kon Tum. B. Gia Lai. C. Buôn Ma Thuật. D. Pleiku. 9Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn như thế nào sau chiến dịch Tây Nguyên giành thắng lợi? A. Tiến công chiến lực trên khắp cả nước. B. Tiến công chiến lược trên khắp miền Nam. C. Tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam. D. Mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng, chia cắt địch từ hai đầu Nam – Bắc. 10Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết địch gì sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng? A. Giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa năm 1975. B. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975. C. Giải phóng Sài Gòn sau năm 1975. D. Mở chiến dịch Hồ Chí Minh. 11Trận mở màn cho chiến dịch Hồ Chí Minh là A. Xuân Lộc và Phan Rang. B. Sài Gòn và Dinh Độc Lập. C. Bình Phước và Bình Dương. D. Phước Long và Bình Phước. 12Tỉnh cuối cùng được giải phóng ở miền Nam trong năm 1975 là A. Hà Tiên. B. Châu Đốc. C. Vĩnh Long. D. Đồng Nai Thượng. 13Vào lúc 10h45 ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã diễn ra sự kiên gì? A. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện. B. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập. C. Xe tăng và bộ binh của ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn. D. Đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi. 14Nguyên nhân chủ quan nào quyết định nhất sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? A. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Dương. B. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn. C. Ta có hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam. D. Nhờ sự lãnh đạo sáng xuất của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh. 15Chiến dịch Hồ Chí Minh lúc đầu có tên gọi là A. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định. B. Chiến dịch giải phóng miền Nam. C. Chiến dịch Sài Gòn. D. Chiến dịch chống “Bình định – Lấn chiếm”. 16Chiến thắng Phước Long là cơ sở quan trọng để ta khẳng định điều gì? A. Thế và lực của Quân đội Sài Gòn đã suy yếu rõ rệt. B. Khả năng quay lại của Quân đội Mĩ không còn nữa. C. Khả năng có thể tiến hành giải phóng Miền Nam có thể tiến hành với nhịp độ nhanh hơn, mạnh hơn. D. Tất cả các ý trên. 17Chiến dịch Tây Nguyên đã diễn ra trong khoảng thời gian nào? A. Từ ngày 4/3 đến ngày 24/3/1975. B. Từ ngày 10/3 đến ngày 24/3/1975. C. Từ ngày 10/3 đến ngày 20/3/1975. D. Từ ngày 4/3 đến ngày 20/3/1975. 18Ý nghĩa của chiến thắng Tây Nguyên? A. Là chiến thắng lớn, có ý nghĩa quyết định nhất cho cuộc tiến công giải phóng hoàn toàn Miền Nam. B. Là chiến thẳng lớn nhất trong cuộc đấu tranh chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta. C. Là chiến thắng có ý nghĩa lịch sử quan trọng - mở ra thời kì quân ta thực hiện các cuộc Tiến công chiến lược năm để giải phóng Miền Nam. D. Chiến thắng này đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn mới - tiến hành Tổng tiến công chiến lược trên toàn Miền Nam. 19Quyết định của chính quyền Sài Gòn sau khi mất thị xã Buôn Ma Thuột? A. Quyết tâm tử thủ Tây Nguyên. B. Chấp nhận bỏ Buôn Ma Thuột để bảo vệ các vùng còn lại của Tây Nguyên. C. Rút bỏ toàn bộ Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ. D. Chấp nhận rút bỏ vùng Bắc Tây Nguyên để về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ. 20Khi nào tỉnh Thừa Thiên - Huế được giải phóng? A. Ngày 21 - 3 - 1975. B. Ngày 26 - 3 - 1975. C. Ngày 19-3- 1975. D. Ngày 29-3- 1975. Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạnChia sẻ bởiNgày 24/03/2023 Tham khảo thêmTrắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 21 phần 2 OnlineCâu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 20 - Phần 2Trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 21 phần 1Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 22 - Phần 2PHẦN 1 Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000CHƯƠNG 1 Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945 - 1949Bài 1 Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945 – 1949CHƯƠNG 2 Liên Xô và các nước Đông Âu 1945 - 1991. Liên Bang Nga 1991 - 2000Bài 2 Liên Xô và các nước Đông Âu 1945 - 2000. Liên Bang Nga 1991 - 2000CHƯƠNG 3 Các nước Á, Phi và Mĩ Latinh 1945 - 2000Bài 3 Các nước Đông Bắc ÁBài 3 Các nước Đông Bắc Á - Phần 2Bài 4 Các nước Đông Nam Á và Ấn ĐộBài 5 Các nước châu Phi và Mĩ LatinhCHƯƠNG 4 Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản 1945 - 2000Bài 6 Nước MĩBài 6 Nước Mĩ - Phần 2Bài 7 Tây ÂuBài 8 Nhật BảnBài 8 Nhật Bản - Phần 2CHƯƠNG 5 Quan hệ quốc tế 1945-2000Bài 9 Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnhBài 9 Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh - Phần 2CHƯƠNG 6 Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hóaBài 10 Cách mạng khoa học-công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XXBài 10 Cách mạng khoa học-công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX - Phần 2Bài 11 Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000PHẦN 2 Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000CHƯƠNG 1 Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930Bài 12 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925Bài 12 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 - Phần 2Bài 13 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930Bài 13 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930 - Phần 2CHƯƠNG 2 Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945Bài 14 Phong trào cách mạng 1930-1935Bài 14 Phong trào cách mạng 1930-1935 - Phần 2Bài 15 Phong trào dân chủ 1936-1939Bài 15 Phong trào dân chủ 1936-1939 - Phần 2Bài 16 Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám 1939-1945. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đờiBài 16 Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám 1939-1945. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời - Phần 2CHƯƠNG 3 Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954Bài 17 Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946Bài 17 Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 - Phần 2Bài 18 Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp 1946-1950Bài 18 Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp 1946-1950 - Phần 2Bài 20 Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc 1953-1954Bài 20 Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc 1953-1954 - Phần 2CHƯƠNG 4 Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975Bài 21 Xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam 1954-1965Bài 21 Xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam 1954-1965 - Phần 2Bài 22 Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược, nhân dân miền bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất 1965-1973Bài 22 Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược, nhân dân miền bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất 1965-1973 - Phần 2Bài 23 Khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở miền bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam 1973-1975Bài 23 Khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở miền bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam 1973-1975 - Phần 2Bài 23 Khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở miền bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam 1973-1975 - Phần 3CHƯƠNG 5 Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000Bài 24 Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975Bài 24 Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975 - Phần 2Bài 25 Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ tổ quốc 1976-1986Bài 26 Đất nước trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội 1986-2000Bài 27 Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000
YOMEDIA Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 23 về Khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam 1973-1975 - Lịch sử 12 online đầy đủ đáp án và lời giải giúp các em tự luyện tập và củng cố kiến thức bài học. Câu hỏi trắc nghiệm 10 câu A. Khắc phục hậu quả chiến tranh B. Khôi phục phát triển kinh tế - văn hóa C. Tiếp tục chi viện cho miền Nam và chiến trường Lào, Cam-pu-chia D. Không làm nhiệm vụ chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ A. Quân Mĩ và Đồng minh rút hết về nước B. So sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho ta C. Miền Bắc trở lại hòa bình D. Miền Bắc tiếp tục chi viện cho miền Nam A. Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, mở những cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm ” vùng giải phóng B. Nhận viện trợ kinh tế của Mĩ C. Nhận viện trợ quân sự của Mĩ D. Lập Bộ chỉ huy quân sự A. Đánh trả địch trong các cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm” B. Bảo vệ, mở rộng vùng giải phóng C. Giải phóng Đường 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long D. Giải phóng Buôn Ma Thuột A. Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, Ngụy mất chỗ dựa B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long C. Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam D. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn A. Ngày 6-1-1975 B. Ngày 8-1-1975 C. Ngày 14-11-1974 D. Ngày 1- 2-1975 A. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên, giải phóng toàn bộ Tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân B. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 4 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Buôn Mê Thuột C. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 3 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Plâyku, Kontum D. Tiêu diệt phần lớn quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng 1/2 diện tích Tây Nguyên với 4 vạn dân A. 9-4-1975 B. 21-4-1975 C. 16-4-1975 D. 17-4-1975 A. Mở đầu 9-4-1975, kết thúc 30-4-1975 B. Mở đầu 4-3-1975, kết thúc 30-4-1975 C. Mở đầu 19-3-1975, kết thúc 2-5-1975 D. Mở đầu 4-3-1975, kết thúc 2-5-1975 A. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn B. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng C. Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa D. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12 YOMEDIA
Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 23 có đáp án Bài 23 Khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam 1973-1975 Để giúp các em lớp 12 học tập và ôn thi THPT môn Lịch sử. Chính vì thế mà Tailieuvui cùng chia sẻ với các em bộ câu hỏi về Lịch sử lớp 12 theo từng bài. Bộ câu hỏi bám sát với từng bài học trong sách Lịch sử lớp 12, giúp các em cũng cố lại kiến thức. Chúc các em học tập và thi tốt. NHẬN BIẾT 18 câu Câu 1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam họp tháng 7 năm 1973 là A. hội nghị lần thứ 15. B. hội nghị lần thứ 20. C. hội nghị lần thứ 21. D. hội nghị lần thứ 23. Câu 2. Vào khoảng thời gian nào ta mở đợt hoạt động quân sự ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ? A. Cuối năm 1973 – đầu năm 1974. B. Đầu năm 1975. C. Cuối năm 1974 – đầu năm 1975. D. Đầu năm 1974. Câu 3. Kế hoạch được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra trong năm 1975 và 1976 là A. giải phóng hoàn toàn miền Bắc. B. giải phóng hoàn toàn miền Trung. C. giải phóng hoàn toàn Việt Nam. D. giải phóng hoàn toàn miền Nam. Câu 4. Chiến dịch mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là A. chiến dịch Buôn Ma Thuột. B. chiến dịch Tây Nguyên. C. chiến dịch Huế – Đà Nẵng. D. chiến dịch Hồ Chí Minh. Câu 5. Trận đánh then chốt của chiến dịch Tây Nguyên là A. Kon Tum B. Plâyku. C. Buôn Ma Thuột D. Đắc Lắc. Câu 6. Ba chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là A. Tây Nguyên, Buôn Ma Thuột, Huế – Đà Nẵng. B. Tây Nguyên, Buôn Ma Thuột, Hồ Chí Minh. C. Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh. D. Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Xuân Lộc. Câu 7. Nơi diễn ra trận đánh nghi binh trong chiến dịch Tây Nguyên 3/1975 là A. Kon Tum và Buôn Ma Thuột. B. Plâyku và Kon Tum. C. Buôn Ma Thuột và Đắc Lắc. D. Đắc Lắc và Kon Tum. Câu 8. Thành phố được giải phóng vào ngày 26 tháng 3 năm 1975 là A. Huế. B. Đà Nẵng. C. Quảng Trị. D. Quảng Ngãi. Câu 9. Thành phố được giải phóng vào ngày 29 tháng 3 năm 1975 là A. Huế. B. Đà Nẵng. C. Quảng Trị. D. Quảng Ngãi. Câu 11. 10 giờ 45 phút ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã diễn ra sự kiện nào ở miền Nam? A. Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu từ chức. B. Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng. C. Tổng thống Ngô Đình Diệm bị ám sát. D. Dương Văn Minh lên giữ chức Tổng thống . Câu 12. Ngày 21 tháng 4 năm 1975 đã diễn ra sự kiện nào ở miền Nam? A. Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu từ chức. B. Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng. C. Tổng thống Ngô Đình Diệm bị ám sát. D. Dương Văn Minh lên giữ chức Tổng thống . Câu 13. 11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975 đã diễn ra sự kiện nào ở miền Nam? A. Xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc lập. B. Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng. C. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. D. Châu Đốc được giải phóng. Câu 14. Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là A. Châu Đốc. B. Tây Ninh. C. An Giang D. Cà Mau. Câu 15. Hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975 được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn là A. Kon Tum . B. Plâyku. C. Tây Nguyên. D. Đắc Lắc. Câu 16. Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên nhằm mục đích A. bảo vệ miền Nam Trung Bộ. B. giữ vùng duyên hải miền Trung. C. chiếm đóng miền Trung Trung Bộ. D. bảo vệ Nam Bộ. Câu 17. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 diễn ra trong khoảng A. gần hai tháng. B. hơn hai tháng. C. gần ba tháng. D. hơn ba tháng. Câu 18. Ngày 21-3-1975, trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 quân ta hình thành thế bao vây đối với A. thành phố Buôn Ma Thuột. B. thành phố Huế. C. thành phố Đà Nẵng. D. thành phố Sài Gòn. THÔNG HIỂU 18 câu Câu 1. Cuối năm 1974 đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự Đông – Xuân, trọng tâm ở đâu? A. Đồng bằng Nam bộ. B. Trung Bộ C. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ. D. Nam Trung Bộ Câu 2. Thắng lợi tiêu biểu nhất trong các hoạt động quân sự Đông-Xuân Cuối năm 1974 đầu năm 1975 là A. chiến dịch Tây Nguyên. B. Chiến thắng Đường 9 – Nam Lào. C. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long. D. Đánh bại cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mĩ – ngụy Sài Gòn. Câu 3. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam sau thắng lợi nào? A. Chiến thắng Tây Nguyên. B. Chiến thắng Phước Long. C. Chiến thắng Bình Phước. D. Chiến thắng Đường 9-Nam Lào. Câu 4. Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong bối cảnh thuận lợi nào? A. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. B. Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam suy giảm. C. Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa. D. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long. Câu 5. Câu 6. 17 giờ ngày 26-4-1975, quân ta tiến vào trung tâm Sài Gòn bằng mấy cánh quân? A. Ba cánh quân. B. Bốn cánh quân. C. Năm cánh quân D. Sáu cánh quân. Câu 7. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 bắt đầu và kết thúc bằng chiến dịch nào? A. Tây Nguyên và Huế – Đà Nẵng. B. Tây Nguyên và Hồ Chí Minh. C. Tây Nguyên và Châu Đốc. D. Huế – Đà Nẵng và Hồ Chí Minh. Câu 8. Chiến dịch Hồ Chí Minh đã diễn ra trong bao nhiêu ngày? A. 5 ngày. B. 10 ngày. C. 15 ngày. D. 20 ngày. Câu 9. Sự kiện nổi bật nào diễn ra lúc 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975 ở Sài Gòn? A. Nội các Sài Gòn bị bắt toàn bộ. B. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. C. Xe tăng ta tiến vào Dinh Độc Lập. D. Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng. Câu 10. Mĩ và chính quyền Sài Gòn rơi vào trạng thái như thế nào sau khi hai phòng tuyến Phan Rang và Xuân Lộc bị chọc thủng? A. Tinh thần càng thêm hoảng loạn. B. Yên tâm để giữ Sài Gòn. C. Bĩnh tĩnh để đối phó với quân ta. D. Tin tưởng vào sức mạnh vũ khí của mình. Câu 11. Tổng thống Mĩ đã làm gì tại cuộc chiến ở Việt Nam sau khi mất Phan Rang 16/4/1975? A. Ra lệnh cho quân ngụy phản công chiếm lại. B. Ra lệnh cho Mĩ tăng thêm viện trợ cho ngụy. C. Ra lệnh rút quân về bảo vệ Sài Gòn. D. Ra lệnh di tản hết người Mĩ khỏi Sài Gòn. Câu 12. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975 vì A. Tây Nguyên là vùng đông dân. B. Tây Nguyên là vùng rộng lớn. C. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng. D. Tây Nguyên là địa bàn không được sự quan tâm, đầu tư của Mĩ. Câu 13. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra kế hoạch giải phóng Huế – Đà Nẵng vì A. Huế – Đà Nẵng là hai thành phố đông dân. B. Huế – Đà Nẵng là hai thành phố giàu có. C. Huế – Đà Nẵng là trung tâm văn hóa lớn của nước ta. D. Huế – Đà Nẵng là những căn cứ quân sự lớn để bảo vệ Sài Gòn từ xa. Câu 14. Một trong những ý nghĩa của chiến thắng Phước Long 1/1975 là A. thất bại tạm thời của quân ngụy Sài Gòn. B. chứng tỏ sự nỗ lực của Mĩ và chính quyền Sài Gòn. C. chứng tỏ sức mạnh của chính quyền quyền Sài Gòn. D. chứng tỏ sự suy yếu của quân đội Sài Gòn, khả năng thắng lớn của quân ta. Câu 15. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam tiếp tục con đường cách mạng bạo lực vì A. Mĩ can thiệp hạn chế vào miền Nam. B. lực lượng quân đội Sài Gòn đã suy yếu, bất lực. C. lực lượng vũ trang và lực lượng chính trị của ta ngày càng lớn mạnh. D. Mĩ và chính quyền Sài Gòn đang phá hoại hòa bình, ngăn cản nhân dân ta thống nhất Tổ quốc. Câu 16. Sau chiến thắng nào Đảng Lao động Việt Nam hoàn thành chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam? A. Chiến thắng Tây Nguyên. B. Chiến thắng Phước Long. C. Chiến thắng Buôn Ma Thuột. D. Chiến thắng Huế – Đà Nẵng. Câu 17. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 vì A. ta có một hậu phương vững mạnh. B. mùa mưa sẽ khó khăn cho quân ta tấn công địch. C. thời cơ chiến lược đã đến sau chiến dịch Huế – Đà Nẵng. D. Mĩ đang chuẩn bị tiếp viện khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn. Câu 18. Một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975 là A. cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi. B. đem đến hội chứng “sau Việt Nam” đối với nước Mĩ. C. làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ. D. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở các nước. VẬN DỤNG THẤP 18 câu Câu 1. Ý nghĩa quan trọng của chiến dịch Tây Nguyên là A. quân địch rút toàn bộ khỏi Tây Nguyên. B. làm quân địch mất tinh thần, hàng ngũ rối loạn. C. giải phóng Tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân. D. chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn mới. Câu 2. Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 A. là trận quyết chiến chiến lược. B. ta chủ động tiến công. C. tập trung lực lượng đến mức cao nhất D. thực hiện phương châm thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng. Câu 3. Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là A. đều là trận quyết chiến chiến lược. B. đều là một cuộc tiến công chiến lược. C. đều là một cuộc tổng tiến công và nổi dậy. D. đều là cuộc tiến công quân sự của lực lượng vũ trang. Câu 4. Nhận định sau nói về ý nghĩa của thắng lợi nào? “Thắng lợi đó mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất,…, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là? A. Giải phóng Huế – Đà Nẵng. B. Chiến thắng Điện Biên Phủ. C. Giải phóng Sài Gòn – Gia Định. D. Kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Câu 5. Nguyên nhân quan trọng nhất đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là A. có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. B. có lòng yêu nước, sự đoàn kết nhất trí, chiến đấu dũng cảm của nhân dân ta. C. có hậu phương miền Bắc không lớn mạnh, đáp ứng kịp thời cho tiền tuyến. D. có sự ủng hộ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 6. Phương châm tác chiến chủ yếu của chiến dịch Hồ Chí Minh năm1975 là A. chớp thời cơ, đánh úp địch. B. bao vây, chia cắt, tiêu diệt địch. C. tiến chắc, đánh chắc, thắng chắc. D. thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng. Câu 7. Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Hồ Chí Minh với chiến dịch Tây Nguyên năm 1975 là A. chiến dịch gây cho địch khó khăn lớn. B. chiến dịch ta chủ động tiến công địch. C. chiến dịch diễn ra ở vùng đồng bằng. D. chiến dịch trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975. Câu 8. Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Huế – Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 A. đều là chiến dịch quyết chiến chiến lược. B. đều là chiến dịch tạo ra thế bao vây địch và tiêu diệt. C. đều là chiến dịch tiêu diệt cơ quan đầu não của địch. D. đều là chiến dịch quyết định giải phóng hoàn toàn miền Nam. Câu 9. Căn cứ vào điều kiện nào Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam? A. Mĩ rút bớt viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn. B. Lực lượng chính trị của ta ở miền Nam ngày càng lớn mạnh. C. Phong trào phản đối chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam ngày càng dâng cao. D. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng. Câu 10. Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là A. sự giúp đỡ của các nước tư bản chủ nghĩa. B. sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. C. sự giúp đỡ của Cộng đồng châu Âu EC. D. sự đoàn kết của nhân dân trong nước. Câu 11. Một trong những ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975 của nhân dân Việt Nam là A. buộc Mĩ phải rút quân về nước. B. đã giải phóng được thành phố Sài Gòn. C. tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ. D. làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn. Câu 12. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975 của nhân dân Việt Nam đã sử dụng phương châm đấu tranh chủ yếu nào? A. Kết hợp giữa tiến công với nổi dậy. B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. C. Kết hợp đấu tranh chính trị – quân sự – ngoại giao. D. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao. Câu 13. Cách đánh của quân ta trong chiến dịch Huế – Đà Nẵng 3/1975 là A. nghi binh, tấn công bất ngờ. B. bao vây, chia cắt, tiêu diệt. C. tấn công bất ngờ. D. nghi binh, đánh úp. VẬN DỤNG CAO 6 câu Câu 1. Bài học kinh nghiệm nào của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được vận dụng trong xây dựng Mặt trận Tổ quốc hiện nay? A. Phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân. B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. C. Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn. D. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Câu 2. Bài học kinh nghiệm nào của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được vận dụng trong công cuộc xây dựng kinh tế hiện nay? A. Phát huy sự đóng góp của mỗi người dân. B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. C. Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn. D. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Câu 3. Việt Nam trở thành nơi diễn ra “cuộc đụng đầu lịch sử mang tính chất thời đại và có tầm vóc quốc tế thời kì 1954-1975” vì A. Việt Nam có tiềm năng phát triển kinh tế. B. Việt Nam là một nước có vị trí chiến lược quan trọng. C. Việt Nam là một nước giàu tài nguyên mà Mĩ muốn chiếm. D. Việt Nam là nước xã hội chủ nghĩa đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ. Câu 4. Bài học kinh nghiệm nào của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được vận dụng trong giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay? A. Phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân. B. Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn. C. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. D. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và quốc tế. Câu 5. Bài học kinh nghiệm nào của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được vận dụng trong xây dựng Nhà nước Việt Nam hiện nay? A. Phát huy sự đóng góp của mỗi người dân. B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. C. Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn. D. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Câu 6. Hậu quả nặng nề mà Mĩ để lại cho nhân dân Việt Nam kéo dài đến ngày nay là A. kinh tế bị tụt hậu. B. trình độ dân trí thấp. C. chất độc màu da cam. D. nhiều công trình văn hóa bị phá hủy. Xem thêm Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 24 có đáp án Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 22 có đáp án
lịch sử 12 bài 23 trắc nghiệm